skip to main | skip to sidebar
Hotline: 0393.650.018

trang chủ

Bệnh Chó Bệnh Mèo Dịch Vụ Bảng Giá Liên Hệ Gruop Kho Tài Liệu

Browsing "Older Posts"

Home » Bệnh Chó Mèo

Truyền Dịch Cho Chó Mèo Cần Lưu Ý

Truyền dịch là đưa vào cơ thể bệnh súc qua đường tĩnh mạch hoặc dưới da một khối lượng dung dịch với mục đích:
Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn khi bệnh súc bị mất nước, mất máu (xuất huyết, bỏng và tiêu chảy, nôn mửa mất nước…)
Giải độc, lợi tiểu…
Nuôi dưỡng bệnh súc khi bệnh súc không ǎn uống được
Là đường đưa thuốc vào để điều trị bệnh hữu hiệu.


Truyền dịch chó, mèo

I. Những dung dịch hay dùng để truyền cho chó, mèo

1. Dung dịch đẳng trương

1.1 Dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%)
Dịch muối 0,9% hay dịch mặn, gồm nước và muối, dùng để bù dịch cho cơ thể khi mất nước như tiêu chảy, bỏng… NaCl 0,9 % là nước muối sinh lý, đẳng trương (có độ thẩm thấu bằng độ thẩm thấu trong mạch máu.
Ưu điểm: rẻ tiền, phổ biến.
Nhược điểm: dễ gây toan máu do lượng Cl – cao. Truyền nhiều và nhanh dễ gây ứ nước ngoại bào và phù phổi cấp.

1.2 Ringer lactat
Đặc điểm: vào cơ thể, lactat được gan chuyển thành bicarbonat và kiềm hóa máu do đó chỉnh được toan nhẹ. Truyền 100 ml sẽ tăng được 20 – 30 mL thể tích tuần hoàn, vì vậy cần truyền 1 lượng gấp 3 lần thể tích bị mất.
Ưu điểm: cung cấp nhanh nước và điện giải, rẽ tiền. Có thêm K+ và Ca2+.
Nhược điểm: loại dịch này không được giữ lâu trong máu nên cần truyền liên tục. Nếu không sẽ không có hiệu quả.
Dung dịch Glucose (dextrose) đẳng trương 50g/ 1000 mL (5%). Dịch 5% có nồng độ thẩm thấu bằng huyết tương nên có thể bù dịch khi cơ thể bị mất nước hay khi không cho uống được.

2. Dung dịch ưu trương

2.1 Các loại dung dịch: NaCl 1,2 – 1,8- 3,6- 7,2- 10 và 20%.
Trên thị trường có sẵn loại 10 – 20%, ống 10- 20 mL. Khi dùng, pha với glucose 5% để đạt nồng độ mong muốn. Đặc điểm:
ASTT quá cao, dễ gây phù.
Làm giảm kết tập tiểu cầu, tăng nguy cơ chảy máu.
Làm giãn mạch nội tạng: thận, tim. Tăng co bóp tim.
Làm giảm phù não, giảm tăng áp lực nội sọ tốt hơn so với dung dịch keo.

2.2 Dung dịch Glucose ưu trương100g; 150g và 300g/ 1000 mL.
Glucose ưu trương chứa nhiều glucose hơn, dùng để giải độc và nuôi ăn khi không ăn được bằng miệng.
Ưu điểm: cung cấp nhanh năng lượng, rẽ tiền. 100g glucose cung cấp 400 kilo calo. Ngoài ra còn dùng để điều trị và dự phòng các trường hơp mất nước nhiều hơn mất muối.
Nhược điểm: Các dung dịch ưu trương dễ làm viêm tắc tĩnh mạch tại nơi truyền và gây hoại tử nếu truyền ra ngoài tĩnh mạch.
Chú ý: Truyền chậm vào tĩnh mạch. Glucose huyết tăng phụ thuộc không những vào nồng độ dung dịch tiêm truyền mà còn vào tốc độ truyền và khả năng chuyển hóa của bệnh súc. Khi nuôi dưỡng bằng dịch truyền, cần phân phối liều đều trong ngày và giảm liều dần, tránh ngừng đột ngột dễ gây hạ đường huyết. Nhất là ở chó, mèo con.

Dung dịch ưu trương có thể gây rối loạn thần kinh hoặc là do tăng áp lực thẩm thấu, hoặc là do tác dụng độc trực tiếp trên thần kinh


II. Những lưu ý trước khi truyền dịch

1. Những biến chứng có thể xảy ra khi truyền dịch

Sốc phản vệ do truyền nhanh, áp lực thẩm thấu cao gây biến chứng với biểu hiện tứ chi lạnh, mạch nhanh, huyết áp tụt.
Nhiễm trùng máu.
Rối loạn điện giải: Khi đưa vào một lượng không cần thiết dẫn đến sự dư thừa khiến con vật mỏi, nôn nao, tăng nhịp tim bất thường.
Thiếu hụt các yếu tố vi lượng: Nếu truyền dịch kéo dài dẫn đến dung mao của ruột thoái hóa khiến thức ăn được hấp thụ kém.
Phù toàn thân, tràn dịch màng bụng, phù phổi, suy hô hấp, suy tim (nhất là đối với con vật có vấn đề về tim mạch), thậm chí gây tử vong.
Sưng chỗ kim tiêm hoặc lan tỏa ra xung quanh khiến vùng da đó bị viêm tấy đỏ, nặng hơn là bị hoại tử nhất là khi truyền dịch cung cấp chất dinh dưỡng.
Truyền dịch có thể dẫn đến lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm. Thậm chí, nếu lượng dịch truyền quá nhiều, cơ thể con vật lại bị mất nước ưu trương, teo tế bào não rất nguy hiểm.
Ngay cả khi truyền dịch đúng chỉ định, bệnh súc vẫn có thể gặp một số nguy hiểm trong quá trình truyền: chỗ tiêm bị phù, đau sưng, viêm tĩnh mạch, rét run, mặt tái nhợt, khó thở, ho…

2. Những lưu ý khi truyền dịch cho chó, mèo

Thận trọng đối với con vật lớn tuổi, có độ lọc thận yếu, có tiền sử tim mạch hay có bệnh lý về não khi truyền dịch chứa chất điện giải.
Đối với bệnh súc non bị sốt không được truyền muối, đường vì những chất này đi vào cơ thể sẽ làm tăng áp lực lên sọ, tăng phù não.
Bệnh súc viêm phổi không nên truyền dịch vì dịch truyền làm tăng gánh nặng cho phổi, tim.
Sốt do nhiễm trùng không nên truyền dịch vì không có tác dụng mà dễ gây các nguy cơ biến chứng khác.
Đối với bệnh súc viêm não, viêm màng não, phải lựa chọn dịch cẩn thận.

3. Tính toán liều lượng trước khi truyền dịch cho chó mèo

3.1 Đối với mèo
Lượng dịch cần truyền/giờ(ml) = 70*√(√(〖(Trọng lượng cơ thể(Kg))〗^3 )) /24

3.2 Đối với chó
Lượng dịch cần truyền/giờ(ml) = 132*√(√(〖(Trọng lượng cơ thể(Kg))〗^3 )) /24
Trong đó: 70 và 132 là hằng số

4. Thao tác lấy vein trên chó, mèo để truyền dịch

Truyền dịch thường được làm bởi BSTY. Ngoài thao tác thành thạo thì việc hiểu được nguyên lý trong truyền dịch chất là rất quan trọng, bởi nó quyết định đến hiệu quả của truyền dịch. BSTY này cũng truyền cho cún, BSTY kia cũng truyền cho cún, nhưng hiệu quả lại khác nhau là vì họ nắm rõ nguyên lý và kinh nghiệm không được như nhau.


Trong truyền dịch phải làm tốt những vấn đề sau:
Xác định đúng tình trạng của con vật.
Chọn đúng dịch truyền, biết tính toán lượng bù đắp và duy trì.
Hiễu rõ về chỉ định và chống chỉ định và áp dụng cho từng trường hợp.
Có khả năng phát hiện và xử trí tình huống xấu xảy ra…
Vị trí lấy ven truyền dịch thông dụng ở tĩnh mạch khoeo chân có ở 4 chân.

4.1 Chuẩn bị:
Dịch truyền, dây truyền. Treo với độ cao phù hợp. Xả cho hết bọt khí.
Bông cồn 70 độ (phải là 70 độ nhé), băng dán y tế hoặc băng keo cũng được nếu ko ó, dây garô hoặc khỏi cần.
Cố định mõm con vật, nếu con vật hung hăng quá phải cố định 4 chân lại.
Đeo găng tay.

4.2 Thao tác:
Thao tác truyền dịch cho cún ở tĩnh mạch chân có nhiều cách. Có 2 người sẽ làm rất thuận lợi. Nhưng nếu chỉ 1 mình thì cũng phải làm thật tốt. Dưới đây là làm 1 người.


Cách lấy vein trên chó

Một tay bắt ven một tay đâm kim: Vd chân trước, thì bạn dùng 1 tay này, sử dụng 2 ngón trỏ+giữa giử phía sau khủy chân cún, ngón nhẫn đỡ phía dưới khủy và ngón cái tỳ lên ven để chặn dòng chảy về tim, nhớ tỳ vặn ngón cái qua một bên để ven được thẳng và căng. Khi đó ven sẽ nỗi lên và chân của cún đã bị ta cố định bởi 1 bàn tay của ta. (Nếu làm chân sau thì phải dùng dây cố định bàn chân cún vào điểm cố định nào đó rồi thao tác nếu không cún sẽ rụt chân lại khi đâm kim).

Bàn tay còn lại dùng bông cồn 70 độ ướt chà qua chà lại sát trùng, dùng tay bóp bóp bàn chân để máu dồn vào tĩnh mạch nhanh hơn–> lông sẽ rạp xuống và cũng kích thích ven nỗi lên mà không cần phải cắt lông. Chọc kim dọc theo tĩnh mạch sao cho toàn bộ chiều dài kim nằm gọn trong lòng mạch để khi cún nếu có zãy zụa thì kim vẫn không xuyên tiếp được hoặc có trụt lui một chút cũng ko sao. Đâm chính xác thì máu sẽ chảy ngược ra dây truyền một ít (kiểm tra bóp bóp dây, máu thụt ra thụt vào). Mở khóa (trước khi mở khóa phải mở garô).

Chú ý:
Tay cầm kim là tay trái thì nên đâm tĩnh mạch chân trái của cún và ngược lại. Như vậy sẽ thuận lợi hơn.
Mình thật sự muốn khuyên các bạn nuôi cún không nên tự ý truyền dịch cho cún của mình, khi các bạn không có chuyên môn.
III. Tác dụng phụ của các dung dịch truyền tĩnh mạch

1. Tác dụng phụ chung

1.1. Thừa thể tích
Nguy cơ này có thể gặp cả dịch tinh thể cũng như dung dịch keo và có thể làm thương tổn chức năng phổi. Đối với phổi lành, thì không làm thay đổi màng phế nang, ngưỡng xảy ra phù phổi thấp, nếu áp lực keo thấp. Khi thể tích tuần hoàn giảm nặng, hay có bệnh lý tim mạch thì biến chứng phù phổi có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch và nếu sử dụng dung dịch có nồng độ cao thì gia tăng nguy cơ thừa thể tích tuần hoàn cũng như nguy cơ mất nước của khu vực khoảng gian bào.

1.2. Hoà loãng máu
Sử dụng quá mức dịch truyền không có nguồn gốc từ sản phẩm máu sẽ tạo ra tình trạng hoà loãng máu với giảm hématocrite và những yếu tố đông máu. Dung dịch tinh thể và dung dịch keo truyền một thể tích lớn có thể gặp hậu quả này đối với quá trình đông máu.

2. Tác dụng phụ đặc thù

2.1 Tác dụng trên quá trình đông máu
Albumin là một dung dịch được đánh giá là một dung dịch trung tính đối với đông máu, ngoài hậu quả là hoà loãng máu và thu hút ion ca++. Tuy nhiên một nghiên cứu in vivo tiết lộ rằng có đến 20% gặp tình trạng tăng đông với albumin 4%.

Dextran và đặc biệt dextran có trọng lượng phân tử cao làm kéo dài thời gian chảy máu và làm mềm hoá cục máu đông với liều cao hơn 1,5g/kg/ngày. Những tác dụng phụ này một phân do làm giảm yếu tố đông máu VIIIc và yếu tố von Willbrand (vWF) với sự làm giảm kết dính tiểu cầu, mặt khác làm thay đổi quá trình polyme hoá sợi fibrin. Sự thay đổi này giống như sự thay đổi hay gặp trong hội chứng Willebran type I. Điều này biện minh cho sự chống chỉ định truyền dung dịch này ở những trường hợp rối loạn đông máu và giảm tiểu cầu và cũng thận trọng trong trường hợp có dùng thuốc chống đông kết hợp

Gelatine làm giảm kết tụ tiểu cầu gây ra bởi ristocétine, gélatine cố định yếu tố von Willebran làm thay đổi tỉ lệ vWF/ GPIb. Tác dụng này càng rõ đối với gélatine có cầu nối urê (GPU). Những dung dịch này cũng làm giảm sự tạo thành cục máu đông và giảm tổng hợp thrombin. Tuy nhiên, trên lâm sàng những hậu quả này hình như cũng không phổ biến

Các hydroxyethylAmidon (HEA) gây ra các biến chứng xuất huyết là hiếm gặp, nhưng khi xảy ra thường là rất nặng, biến chứng này là do nó làm giảm yếu tố VIII, vWF và làm giảm quá trình polyme hoá cục máu đông để hình thành fibrin, kéo dài thời gian chảy máu, giảm thời gian của thrombin và nồng độ fibrinogène trong huyết tương. Giảm tỉ lệ các yếu tố VIII và yếu tố vWF có lẽ do sự thanh thải nhanh của phức hợp này mà nó gắn với các phân tử HEA trong tuần hoàn. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng sự cố định của phức hợp Willebrand trên những phân tử HEA là tương ứng với số lượng phân tử có trong tuần hoàn. Trọng lượng phân tử, tỉ lệ thay thế phân tử, và tỉ lệ C2/C6 của các HEA càng cao thì các phân tử này hiện diện và kéo dài trong lòng mạch càng lâu. Tác động của các HEA với phức hợp Willebrand càng lớn khi nó có trọng lượng phân tử cao in vivo so với các HEA có trọng lượng phân tử thấp, điều đó khuyến cáo không nên sử dụng số lượng lớn các phân tử HEA có trọng lượng phân tử thấp. Ở Pháp gần đây công ty bảo hiểm các sản phẩm y tế đã xác định thể thức sử dụng các dung dịch HEA như sau:

Đối với dung dịch HEA liều sử dụng phải giới hạn 33ml/kg/ngày và thời gian sử dụng dưới 4 ngày. Liều tối đa là ≤ 80ml/kg/ngày. Trong thời gian sử dụng phải theo dõi chức năng đông máu bằng cách đo thời gian cephaline hoạt hoá, thời gian của yếu tố ristocétine và yếu tố VIIIc được đề nghị. Việc theo dõi này càng được chú ý hơn đối với các trường hợp có điều trị các loại thuốc mà nó có tác động lên sự cầm máu và những người có nhóm máu O, với lý do là những người này có tỉ lệ yếu tố Willebrand thấp.

Video Hướng Dẫn Lấy Ven Truyền Dịch Ở Chó

2.2. Nguy cơ dị ứng
Đối với Albumin biến chứng phản ứng dị ứng của albumin là 0,0011%/lọ và 0,0099 %/bệnh nhân, những con số này thấp hơn so với gélatine và dextran, nhưng đáng kể so với các dung dịch HEA. Những phản ứng gây sốt, run lạnh cũng được mô tả như là tác dụng phụ, vì sự hiện diện của nội độc tố vi khuẩn không phát hiện được bởi test vi khuẩn, nhưng cũng không tương ứng với một phản ứng của dạng phản vệ.

Với dextran cơ chế của phản ứng dị ứng đã được biết rõ. Những phản ứng dị ứng là loại phản vệ đối với dextran có trọng lượng phân tử cao, nhưng tất cả các loại dextran cũng có thể gây phản ứng phản vệ dạng kháng nguyên – kháng thể (kháng thể được hình thành từ các vi khuẩn có trong đường tiêu hoá hay sau khi đã dùng những dextran có trong thực phẩm) tạo ra các phức hợp miễn dịch và hoạt hoá bổ thể. Tần suất của phản ứng này là 1,3 (13/100.000/lọ dung dịch) và tần suất xảy ra đối với bệnh nhân là 1%. Để làm giảm biến chứng này người ta khuyến cáo nên tiêm phòng một cách hệ thống 20ml dextran 1000daltons (Promit) hai phút trước khi truyền dextran và hầu như loại bỏ hoàn toàn những trường hợp phản ứng nặng. Với lý do này dextran chống chỉ định ở phụ nữ mang thai.

Đối với gélatine nguy cơ phản ứng dị ứng là 6 lần cao hơn so với Albumine và HEA, cũng đáng kể so với dextran. Cơ chế của phản ứng dị ứng vẫn chưa được biết rõ. Phản ứng dị ứng xảy ra càng cao với gélatine có cầu nối urê (GPU).

Đối với HEA dung nạp tốt hơn với miễn dịch dị ứng. Tuy nhiên người ta cũng đã mô tả gặp một số trường hợp phản ứng rất nặng mà sinh bệnh lý vẫn còn chưa được biết rõ.
Những sai lầm đánh giá hệ nhóm máu Rhésus có thể xảy ra khi có hiện diện gélatine, cũng như khó phân tích nhóm máu khi có hiện diện HEA, vì vậy phải định nhóm máu trước khi chỉ định truyền các loại dung dịch này.

Đọc Thêm
Thứ Hai, 18 tháng 5, 2020
- tháng 5 18, 2020 0 nhận xét
Nhãn: Bệnh Chó Mèo

Cách xổ giun định kỳ - Các loại thuốc tẩy giun sán cho chó hiệu quả

CÁC LOẠI THUỐC TẨY GIUN, SÁN CHO CHÓ, MÈO HIỆU QUẢ

Trước những băn khoăn, lo lắng của nhiều bạn nuôi chó, mèo như:

- Tại sao lại chó nhà mình bị nhiễm giun nặng như vậy?

- Hậu quả do giun, sán khiến thú cưng có thể dẫn tới tử vong?

- Vậy dùng thuốc tẩy giun nào tốt? 

- Tẩy giun như thế nào là đúng cách?

- Sử dụng sai có phát sinh nhờn thuốc không?

Cún Xinh xin gửi tới bạn đọc Ghi chú này!

 

1. Biểu hiện, triệu chứng khi chó bị giun, sán:

- Bỏ ăn hoặc ăn ít; Gầy ốm ( ăn nhiều vẫn ốm )

- Đi ngoài ra giun, sán nhỏ

- Hay chịn đít, co rúm đít.

- Ói ra giun

- Xem lợi của chó cún: Nếu khỏe mạnh không giun, lợi sẽ có màu hồng hào tươi tắn - còn nếu màu nhạt nhờ nhờ thì chứng tỏ chú chó nhà bạn đang có giun ( cách xem này áp dụng hiệu quả nhất cho cún bé dưới 1 năm tuổi).

 

2. Hậu quả:

 

- Chó khi mắc nhiều giun gây rối loạn tiêu hóa, bỏ ăn, nôn, có hiện tượng mệt mỏi do giun phá.

 

- Khi chó bị nhiễm quá nhiều giun tròn. Chúng khu trú ở toàn bộ hệ tiêu hóa, bất thường lên cả vùng thực quản và có dấu hiệu xâm nhiễm phế quản đi vào phổi. Nếu để nhiễm quá nặng có thể gây tử vong mà ko có cách nào cứu chữa.

 

  xem thêm: lịch tiêm phòng thú cưng

                                         Bảo vệ thú cưng mỗi ngày

 

 

Sau quá trình tìm hiểu và theo dõi, Cún Xinh xin chia sẻ cho bạn đọc 1 số kiến thức về việc Tẩy giun, sán hiệu quả nhất cho thú cưng nhà bạn:

 

3. Các loại thuốc tẩy giun sán cho chó thường gặp:

 

Hiện nay trên thị trường, có khá nhiều loại thuốc tẩy giun sán cho chó với nhiều tên biệt dược khác nhau. Bảng kê chỉ dẫn dưới đây dùng tên gốc ( Generic names ), khi mua hoặc quyết định thuốc tẩy giun sán cho chó, cần xác định chắc chắn tên gốc của thuốc.

 

(1) Thenium Closylate:  Không dùng cho chó đang bú mẹ, chó mẹ kỳ tiết sữa nuôi con. Liều theo trọng lượng, có thể gây nôn.

 

(2) Espisprantel:  Không dùng cho chó dưới 7 tuần tuổi.

 

(3)Dichlovos:  Không dùng cho chó xác định có giun tim, bệnh gan, thận. Có thể tăng tác dụng chống bệnh ve rận của vòng đeo hoặc thuốc trị ve rận.

 

(4) Praziquantel:  Có thể chế cả hai dạng thuốc: uống và tiêm.

 

(5) Milbemycin Oxime:  Liều 1 viên / 1 tháng phòng bệnh giun tim, kiểm soát giun móc, tóc, đũa. Dùng được cho chó từ 8 tuần tuổi trở lên. An toàn cho giống chó Collies.

 

(6) Ivermectin: Chỉ định phòng trị Bệnh giun tim chế dạng viên nhai. Dùng quá liều so với liều trị giun tim, đặc biệt với các giống chó Chăn cừu ( Herding breeds and their mix ) như Bẹc-giê, lai bẹc giê, có thể gây tử vong..

 

(7) Pyrantel Pamoate: An toàn, dùng được cho chó đang bú mẹ. Dạng thuốc : viên hoặc thuốc nước.

 

(8)Febendazole: Dạng hạt nhỏ, chưa có thông tin về tác dụng phụ.

 

(9) Piperazine: Thuốc giá thành rẻ, nhưng không được dùng quá liều.

 

(10) Mebendazole: Rất an toàn, Thuốc không hấp thu qua đường ruột, chỉ ở lòng ống ruột làm rối loạn chuyển hóa, hấp thu đường glucid của giun sán. Có thể dùng cho mọi lứa tuổi chó. Nên dùng trong 3 ngày liền với chó nghi nhiễm giun nặng.

(11) Exotral: , Thường chỉ dùng cho tháng đầu tiên đặng an toàn. Cho chó cún uống phải nghiền ra ( Nhiều trường hợp thuốc không tan, chó đi đại tiện ra cả viên thuốc nhé )

(12)  Sanpet: Dùng từ tháng thứ 2 trở đi, Dược lực của SanPet có tác dụng hơn Exotral, khoảng thời gian tái nhiễm giun sán dài hơn khi dùng Exotral. 40-50k/vỉ 10 viên.

 

" Với nhiều bạn thắc mắc việc tẩy giun cho chó bằng thuốc của người, Lời khuyên: Không dùng Fugacar để tẩy giun, sán cho chó, vì thuốc không có tác dụng nhiều, có trường hợp sốc thuốc vì quá liều. Hoặc may mắn, thì thuốc chỉ xổ được ít giun, chứ không tẩy được sán"

 

 

Đặc trị :

Thenium Closylate: giun móc

Espisprantel: sán dây

Dichlovos: giun móc, giun đũa, giun tóc

Praziquantel: sán dây

Milbemycin Oxime: giun móc, giun đũa, giun tóc

Ivermectin: giun móc, giun đũa, giun tóc

Pyrantel Pamoate: giun móc, giun đũa

Febendazole: giun móc, giun đũa, giun tóc, sán dây

Piperazine: giun đũa

Mebendazole: giun móc, giun đũa, giun tóc, sán dây

 

***Lưu ý:

Hãy xổ giun cho chó trước khi Phối nhé ! Chó mẹ gần sinh thì không nên sổ giun (Coi chừng bị ảnh hưởng thậm chí bị đẻ non).

 

 

 xem thêm: lịch tiêm phòng thú cưng
 4. Các cách xổ giun dân gian thường dùng:

 

Với những bạn không thích xài thuốc Tây có thể tham khảo 1 số cách điều trị dân gian này - Nguồn: Sưu tầm.

 

- "Dùng 1 con thạch sùng băm nghuyễn, 1 quả trứng gà chỉ đục lỗ nhỏ lấy lòng trắng trứng ra. Sau đó khuấy đều lòng đỏ còn trong vỏ trứng, rồi cho thạch sùng băm nhuyễn vào. Hấp lên cho chín rồi cho chó ăn. Xổ 1 lần đảm bảo không còn giun" - Chia sẻ của 1 bạn ( Cún thì chưa có dịp kiểm chứng) Các bạn có thể tham khảo. :)

 

- DÙNG HẠT CAU: Dùng quả cau già bóc lấy hạt, phơi khô rồi nghiền thành bột mịn.

Bột hạt cau chứa Arecolin nên có tác dụng trị sán dây cũng như 1 số loại giun tròn; Có tác dụng làm trương tăng lực của các cơ dạ dầy, ruột để đẩy sán ra ngoài.

Chỉ định:Sán dây khá nhiều loài trong đó có chó mèo, còn trên lợn (heo), trâu, bò, ngựa thì tác dụng rất rõ với đám giun đũa.

Liều lượng:* Chó: 0,5g...2,5g/kg.* Mèo: 0,1g...0,5g/kg.

 

 - Dùng thực vật (Quả Bí Đỏ): Phơi nắng cho khô hay sấy nhẹ, bóc vỏ cứng bên ngoài cố gắng giữ lại vỏ lụa nhé, trị sán dây rất tôt (cực kỳ) kể cả trên ngừơi và điều quan trọng nữa là ngon và bùi nữa chứ, không gây kích thích, không nguy hiểm, nó tác dụng làm tê liệt phần giữa và phần đuôi của sán.

Chỉ định:Điều trị sán dây trên ... NGƯỜI và nhiều loại khác, có Chó Mèo luôn.

Liều lượng: Giã nhuyễn hoà vào nước cho uống vào buổi sáng và không cho ăn nhé:* Chó : 6-8 hạt/kg* Mèo : 3-4 hạt/kg

Hoặc đơn giản hơn, ban có thể Nấu cánh bí để nguyên hột đỏ để trộn cơm cho chó cún ăn. Cách này cũng giúp cún tống 1 số loại giun ra ngoài.

 

- Kinh nghiệm của dân gian về tẩy giun, sán cho chó bằng diêm sinh.

 

Nếu dùng phương pháp dân gian, Cún Xinh khuyên bạn vẫn nên kết hợp thêm tẩy bằng thuốc Tây, vì giun móc là nguyên nhân chính gây tổn thương đường ruột và gây chết chó mà các loại hạt bí và diêm sinh không tẩy được.

 

 

 

5. Quy trình - Thời gian xổ giun định kỳ

 

*** Lịch tẩy giun.

 

- Chó con 2 tuần tuổi  ( trước khi trứng của giun tròn thoát ra ngoài qua phân ). Và được nhắc lại lúc 4, 6 và 8 tuần tuổi.

- Sau đó cứ 1 tháng bạn cho xổ 1 lần , lúc này chủ yếu là xổ giun đũa.

- Từ 6 tháng tuổi trở đi cứ 2-3 tháng bạn cho xổ 1 lần, lúc này cần chú ý đến giun kim, giun móc và các loại sán. 

 - Rồi 1 năm 1 lần. Duy trì như vậy cho đến hết 1 vòng đời của 1 con chó.

Lịch này sẽ giết hết giun sán.

 

Lưu ý: Cho chó uống thuốc xổ theo chỉ dẫn của BSTY là cho uống xong thì lập lại 1 lần nữa cách 10 ngày sau, chó con hay chó lớn gì cũng vậy. Vì xổ lần đầu chỉ giết được giun sán nhưng không giết được trứng, đợi 10 ngày sau khi trứng đã nở ra giun hết thì xổ 1 lần nữa, nếu trể hơn thì giun sẽ tiếp tục sinh sản.

 

 

 *** Liều lượng:

 

- Cứ theo trọng lượng chó con của bạn mà chia thuốc ra cho uống. ( Các nhà thuốc hay BS thú y có bán viên xổ giun loại 1 viên cho 5kg trọng lượng. )

- Uống thuốc xổ giun xong thì khoảng 7 ngày sau là bạn có thể chích ngừa chó nó (chích 1 mũi ngừa 5-7 bệnh, chó con chích lần đầu sẽ phải tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, sau đó mỗi năm 1 lần).

 

 

*** Phương pháp cho uống:

Có nhiều con uống thuốc rất dễ nhưng cũng có con chó lớn rất sợ uống. Sau đây là 1 phương pháp cho mọi người tham khảo.

- Chó không thích uống thuốc , chó luôn ngậm miệng chặt và phản kháng mãnh liệt.

- Một số con chó còn ợ ngược trở ra .

Cả 2 trường hợp chó đều tiếp nhận thuốc với liều lượng rất ít .Với 1 ít kiên nhân và kỹ năng bạn sẽ cho chó dùng thuốc được thôi .

 

Cách dễ dàng nhất là đạt các viên thuốc  vào đồ ăn của chó như là thịt viên vì chó thường đớp và nuốt trọng thức ăn do đó thuốc sẽ dễ vàng vào theo . Có những con chó khôn lanh sẽ nhận ra thuốc trong đồ ăn, đối với những con chó này thì bạn sẽ phải đặt thuốc trực tiếp thuốc vào miệng chó .

 

Đây là cách cho chó uống thuốc rắn :

-   Mở miệng chó bằng cách ghì mõm mở 2 hàm của chó ra . Kéo môi trên xuống trên răng nó và giữ nó trên tay bạn . Nếu nó cố gắng cắn thì nó sẽ cắn vào môi nó .

-   Nghiêng đầu chó hướng lên trên .Cách này sẽ làm cho chó mở hàm dưới

-   Đặt thuốc vào trong miệng chó vào lưỡi . Giữ hàm dưới của chó lâu đến mức bạn có thể .

-   Khi đã đặt viên thuốc vào rồi thì đóng mõm chó lại và giữ chặt .

-   Vuốt nhẹ cổ chó cho đến khi nó nuốt viện thuốc xong .

Rất quan trọng theo dõi nó nuốt viên thuốc xong . Nếu không chó sẽ khạt thuốc ra khi bạn bỏ tay .

 

 

Một vấn đề cực kỳ quan trọng liên quan đến tính mạng của cún cưng: phản ứng phụ, quá liều, ngộ độc thuốc, dị ứng thuốc --> chết nhanh.

Vì vậy, hãy cẩn trọng và là người tiêu dùng thông thái trong vấn đề này, bạn nhé!

                                         

 

 xem thêm: lịch tiêm phòng thú cưng

Bạn thấy bài viết này hay và bổ ích? Hãy share cho bạn bè cùng biết cách để  Chăm sóc Thú cưng của mình luôn khỏe mạnh nhé!

                        Chúc Bạn thành công - Chúc Cún Mau khỏi bệnh!

 
Đọc Thêm
- tháng 5 18, 2020 0 nhận xét
Nhãn: Bệnh Chó Mèo

Bệnh máu: Tế bào máu trắng và hồng cầu, tiểu cầu và huyết tương

Bệnh máu: Tế bào máu trắng và hồng cầu, tiểu cầu và huyết tương


xem thêm: cách đọc xét nghiệm máu


 

Rối loạn tế bào máu là gì?


Rối loạn tế bào máu là tình trạng có vấn đề với các tế bào hồng cầu, bạch cầu hoặc các tế bào lưu thông nhỏ hơn gọi là tiểu cầu, rất quan trọng cho sự hình thành cục máu đông. Tất cả ba loại tế bào hình thành trong tủy xương, đó là mô mềm bên trong xương của bạn. Các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy đến các cơ quan và mô của cơ thể bạn. Các tế bào bạch cầu giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng. Tiểu cầu giúp máu của bạn đông lại. Rối loạn tế bào máu làm suy yếu sự hình thành và chức năng của một hoặc nhiều loại tế bào máu này.

Các triệu chứng của rối loạn tế bào máu là gì?


Các triệu chứng sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại rối loạn tế bào máu. Các triệu chứng phổ biến của rối loạn tế bào hồng cầu là:

mệt mỏi

hụt hơi

rắc rối tập trung do thiếu máu oxy trong não

yếu cơ

một nhịp tim nhanh

Các triệu chứng phổ biến của rối loạn tế bào bạch cầu là:

nhiễm trùng mãn tính

mệt mỏi

giảm cân không giải thích được

khó chịu , hoặc cảm giác chung là không khỏe

Các triệu chứng phổ biến của rối loạn tiểu cầu là:

vết cắt hoặc vết loét không lành hoặc chậm lành

máu không đông lại sau khi bị thương hoặc bị cắt

da dễ bị bầm

chảy máu cam không rõ nguyên nhân hoặc chảy máu từ nướu

Có nhiều loại rối loạn tế bào máu có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tổng thể của bạn.

Rối loạn tế bào hồng cầu

xem thêm : bệnh nấm da mèo

xem thêm: cách đọc xét nghiệm máu

Rối loạn tế bào hồng cầu ảnh hưởng đến các tế bào hồng cầu của cơ thể. Đây là những tế bào trong máu mang oxy từ phổi đến phần còn lại của cơ thể. Có một loạt các rối loạn này, có thể ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn.

Thiếu máu


Thiếu máu là một loại rối loạn hồng cầu. Thiếu chất sắt trong máu của bạn thường gây ra rối loạn này. Cơ thể bạn cần sắt để sản xuất protein huyết sắc tố, giúp các tế bào hồng cầu (hồng cầu) của bạn mang oxy từ phổi đến phần còn lại của cơ thể. Có nhiều loại thiếu máu.

Thiếu máu thiếu sắt: Thiếu máu thiếu sắt xảy ra khi cơ thể bạn không có đủ chất sắt. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi và khó thở vì RBC của bạn không mang đủ oxy đến phổi. Bổ sung sắt thường chữa được loại thiếu máu này.

Thiếu máu có hại: Thiếu máu có hại là tình trạng tự miễn dịch trong đó cơ thể bạn không thể hấp thụ đủ lượng vitamin B-12 . Điều này dẫn đến số lượng hồng cầu thấp. Nó được gọi là hung pernicious, có nghĩa là nguy hiểm, bởi vì nó từng không thể điều trị và thường gây tử vong. Bây giờ, tiêm B-12 thường chữa loại thiếu máu này.

Thiếu máu bất sản: Thiếu máu bất sản là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng trong đó tủy xương của bạn ngừng tạo ra đủ các tế bào máu mới. Nó có thể xảy ra đột ngột hoặc chậm, và ở mọi lứa tuổi. Nó có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và không thể chống lại nhiễm trùng hoặc chảy máu không kiểm soát.

Thiếu máu tán huyết tự miễn (AHA): Thiếu máu tán huyết tự miễn (AHA) làm cho hệ thống miễn dịch của bạn phá hủy các tế bào hồng cầu của bạn nhanh hơn cơ thể bạn có thể thay thế chúng. Điều này dẫn đến việc bạn có quá ít RBC.

Thiếu máu hồng cầu hình liềm : Thiếu máu hồng cầu hình liềm (SCA) là một loại thiếu máu rút tên từ hình dạng liềm bất thường của các tế bào hồng cầu bị ảnh hưởng. Do đột biến gen, các tế bào hồng cầu của những người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm có chứa các phân tử hemoglobin bất thường, khiến chúng cứng và cong. Các tế bào hồng cầu hình liềm không thể mang nhiều oxy đến các mô của bạn như các tế bào hồng cầu bình thường có thể. Chúng cũng có thể bị kẹt trong các mạch máu của bạn, ngăn chặn lưu lượng máu đến các cơ quan của bạn.

Bệnh thalassemia


Bệnh thalassemia là một nhóm các rối loạn máu di truyền. Những rối loạn này được gây ra bởi đột biến gen ngăn cản sự sản xuất huyết sắc tố bình thường. Khi các tế bào hồng cầu không có đủ huyết sắc tố, oxy sẽ không đến được tất cả các bộ phận của cơ thể. Các cơ quan sau đó không hoạt động đúng. Những rối loạn này có thể dẫn đến:

biến dạng xương

Lá lách to

vấn đề tim mạch

chậm phát triển và chậm phát triển ở trẻ em

Bệnh đa hồng cầu


Bệnh đa hồng cầu là một bệnh ung thư máu do đột biến gen. Nếu bạn bị bệnh đa hồng cầu, tủy xương của bạn tạo ra quá nhiều tế bào hồng cầu. Điều này khiến máu của bạn đặc lại và chảy chậm hơn, khiến bạn có nguy cơ bị cục máu đông có thể gây ra các cơn đau tim hoặc đột quỵ . Không có cách chữa được biết đến. Điều trị bao gồm cắt bỏ tĩnh mạch, hoặc loại bỏ máu từ tĩnh mạch của bạn, và thuốc.

Rối loạn tế bào bạch cầu


Các tế bào bạch cầu (bạch cầu) giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng và các chất lạ. Rối loạn tế bào bạch cầu có thể ảnh hưởng đến phản ứng miễn dịch của cơ thể và khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. Những rối loạn này có thể ảnh hưởng đến cả người lớn và trẻ em.

Ung thư hạch


Ung thư hạch là một loại ung thư máu xảy ra trong hệ bạch huyết của cơ thể. Các tế bào bạch cầu của bạn thay đổi và phát triển ngoài tầm kiểm soát. Ung thư hạch Hodgkin và ung thư hạch không Hodgkin là hai loại ung thư hạch chính.

Bệnh bạch cầu


Bệnh bạch cầu là ung thư máu, trong đó các tế bào bạch cầu ác tính nhân lên bên trong tủy xương của cơ thể bạn. Bệnh bạch cầu có thể là cấp tính hoặc mãn tính . Bệnh bạch cầu mãn tính tiến triển chậm hơn.

Hội chứng Myelodysplastic (MDS)


Hội chứng Myelodysplastic (MDS) là một tình trạng ảnh hưởng đến các tế bào bạch cầu trong tủy xương của bạn. Cơ thể tạo ra quá nhiều tế bào chưa trưởng thành, được gọi là vụ nổ. Các vụ nổ nhân lên và lấn át các tế bào trưởng thành và khỏe mạnh. Hội chứng myelodysplastic có thể tiến triển chậm hoặc khá nhanh. Nó đôi khi dẫn đến bệnh bạch cầu.

Rối loạn tiểu cầu

xem thêm: cách đọc xét nghiệm máu

Tiểu cầu máu là những người phản ứng đầu tiên khi bạn bị cắt hoặc chấn thương khác. Họ tập trung tại nơi bị thương, tạo ra một phích cắm tạm thời để ngăn chặn mất máu. Nếu bạn bị rối loạn tiểu cầu, máu của bạn có một trong ba bất thường:

Không đủ tiểu cầu. Có quá ít tiểu cầu là khá nguy hiểm vì ngay cả một chấn thương nhỏ cũng có thể gây mất máu nghiêm trọng.

Quá nhiều tiểu cầu. Nếu bạn có quá nhiều tiểu cầu trong máu, cục máu đông có thể hình thành và chặn một động mạch chính, gây ra đột quỵ hoặc đau tim.

Tiểu cầu không đông máu chính xác. Đôi khi, tiểu cầu bị biến dạng không thể dính vào các tế bào máu khác hoặc thành mạch máu của bạn, và do đó không thể đông máu đúng cách. Điều này cũng có thể dẫn đến mất máu nguy hiểm.

Rối loạn tiểu cầu chủ yếu là di truyền, có nghĩa là chúng được di truyền. Một số rối loạn này bao gồm:

Bệnh Von Willebrand


Bệnh Von Willebrand là bệnh di truyền phổ biến nhấtrối loạn chảy máu. Nó được gây ra bởi sự thiếu hụt một loại protein giúp máu đóng cục, được gọi là yếu tố von Willebrand (VWF).

Bệnh máu khó đông


Hemophilia có lẽ là rối loạn đông máu nổi tiếng nhất. Nó xảy ra hầu như luôn luôn ở nam giới. Biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh máu khó đông là chảy máu quá nhiều và kéo dài. Chảy máu này có thể ở bên trong hoặc bên ngoài cơ thể bạn. Chảy máu có thể bắt đầu mà không có lý do rõ ràng. Điều trị liên quan đến một loại hormone gọi là desmopressin cho loại A nhẹ, có thể thúc đẩy giải phóng nhiều yếu tố đông máu giảm và truyền máu hoặc huyết tương cho loại B và C.

Tăng tiểu cầu nguyên phát


Tăng tiểu cầu nguyên phát là một rối loạn hiếm gặp có thể dẫn đến tăng đông máu. Điều này khiến bạn có nguy cơ cao bị đột quỵ hoặc đau tim. Rối loạn xảy ra khi tủy xương của bạn sản xuất quá nhiều tiểu cầu.

Rối loạn chức năng tiểu cầu


Một số loại thuốc và điều kiện y tế cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tiểu cầu. Hãy chắc chắn phối hợp tất cả các loại thuốc của bạn với bác sĩ của bạn, ngay cả những loại thuốc không kê đơn bạn tự chọn. Các Hiệp hội Hemophilia Canada (CHA) cảnh báo rằng các loại thuốc phổ biến sau đây có thể ảnh hưởng đến tiểu cầu, đặc biệt là nếu được thực hiện lâu dài.

aspirin

thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

một số kháng sinh

thuốc tim

chất làm loãng máu

thuốc chống trầm cảm

thuốc mê

thuốc kháng histamine

Rối loạn tế bào plasma


Có rất nhiều rối loạn ảnh hưởng đến các tế bào plasma, loại tế bào bạch cầu trong cơ thể bạn tạo ra kháng thể. Những tế bào này rất quan trọng đối với khả năng ngăn chặn nhiễm trùng và bệnh tật của cơ thể bạn.

U nguyên bào tế bào plasma


U nguyên bào tế bào plasma là một loại ung thư máu hiếm gặp phát triển trong các tế bào plasma trong tủy xương. Các tế bào plasma ác tính tích tụ trong tủy xương và hình thành các khối u gọi là plasmacytomas , thường là trong xương như cột sống, hông hoặc xương sườn. Các tế bào plasma bất thường tạo ra các kháng thể bất thường được gọi là protein đơn dòng (M). Những protein này tích tụ trong tủy xương, lấn át các protein khỏe mạnh. Điều này có thể dẫn đến tổn thương máu và thận dày lên. Nguyên nhân của u nguyên bào tế bào plasma là không rõ.


Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm, bao gồm công thức máu toàn bộ (CBC) để xem bạn có bao nhiêu loại tế bào máu. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu sinh thiết tủy xương để xem có bất kỳ tế bào bất thường nào phát triển trong tủy của bạn không. Điều này sẽ liên quan đến việc loại bỏ một lượng nhỏ tủy xương để thử nghiệm.

Các lựa chọn điều trị cho rối loạn tế bào máu là gì?

xem thêm: cách đọc xét nghiệm máu

Kế hoạch điều trị của bạn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, tuổi và tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn. Bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các phương pháp điều trị để giúp điều chỉnh rối loạn tế bào máu của bạn.

Thuốc


Một số lựa chọn liệu pháp dược lý bao gồm các loại thuốc như Nplate (romiplostim) để kích thích tủy xương tạo ra nhiều tiểu cầu hơn trong một rối loạn tiểu cầu. Đối với các rối loạn tế bào bạch cầu, kháng sinh có thể giúp chống lại nhiễm trùng. Bổ sung chế độ ăn uống như sắt và vitamin B-9 hoặc B-12 có thể điều trị thiếu máu do thiếu hụt. Vitamin B-9 còn được gọi là folate và vitamin B-12 còn được gọi là cobalamin.

Phẫu thuật


Cấy ghép tủy xương có thể sửa chữa hoặc thay thế tủy bị hư hỏng. Chúng liên quan đến việc chuyển các tế bào gốc, thường là từ một người hiến tặng, đến cơ thể của bạn để giúp tủy xương của bạn bắt đầu sản xuất các tế bào máu bình thường. Truyền máu là một lựa chọn khác để giúp bạn thay thế các tế bào máu bị mất hoặc bị hư hỏng. Trong quá trình truyền máu, bạn nhận được truyền máu khỏe mạnh từ người hiến.

Cả hai thủ tục yêu cầu tiêu chí cụ thể để thành công. Người hiến tủy xương phải khớp hoặc càng gần càng tốt với hồ sơ di truyền của bạn. Truyền máu đòi hỏi một người hiến tặng có nhóm máu tương thích.

Triển vọng dài hạn là gì?


Sự đa dạng của các rối loạn tế bào máu có nghĩa là trải nghiệm của bạn khi sống với một trong những điều kiện này có thể khác nhau rất nhiều so với người khác. Chẩn đoán và điều trị sớm là cách tốt nhất để đảm bảo bạn sống một cuộc sống khỏe mạnh và đầy đủ với một rối loạn tế bào máu.

Tác dụng phụ khác nhau của phương pháp điều trị khác nhau tùy thuộc vào mỗi người. Nghiên cứu các lựa chọn của bạn, và nói chuyện với bác sĩ của bạn để tìm ra phương pháp điều trị phù hợp với bạn.

Tìm một nhóm hỗ trợ hoặc tư vấn viên để giúp bạn đối phó với bất kỳ căng thẳng cảm xúc nào về việc bị rối loạn tế bào máu cũng rất hữu ích.

 

Đọc Thêm
- tháng 5 18, 2020 0 nhận xét
Nhãn: Bệnh Chó , Bệnh Chó Mèo

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa

 

»› Xem thêm: Men Tiêu Hóa Thú Cưng

I. BỆNH LÝ THẬN

Ure máu
Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l
Ure tăng cao trong các trường hợp: Suy thận …

Creatinin máu
Chỉ định: Các bệnh lý về thận, các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp… Nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận.
Trị số bình thường:
Nam: 62-120 Mmol/l
Nữ: 53-100 Mmol/l
Creatinin tăng cao trong các trường hợp: Suy thận cấp và mãn …

 

 

II. XÉT NGHIỆM TIỂU ĐƯỜNG

Đường máu
Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp, đang điều trị cocticoid, đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân mắc tiểu đường …
Trị số bình thường: 3,9 - 6,4 mmol/l
Đường máu tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid…
Đường máu giảm gặp trong các trường hợp: do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, …

HbA1C
Ý nghĩa và chỉ định: Nồng độ HbA1C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2-3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (trong khi xét nghiệm định lượng đường máu chỉ phản ánh hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.
Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.
Trị số bình thường: 4-6%
HbA1C tăng trong các trường hợp: bệnh tiểu đường
HbA1C tăng giả tạo trong các trường hợp: ure máu cao, thalassemia.
HbA1C giảm giả tạo trong các trường hợp: Thiếu máu, huyết tán, mất máu

III. BỆNH LÝ GAN MẬT

SGOT(ALAT)
Ý nghĩa: SGOT là men xúc tác phản ứng trao đổi nhóm amin. GOT không những ở bào tương (khoảng 30%) mà nó còn có mặt ở ty thể của tế bào (khoảng 70%).  Nồng độ men SGOT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan, cơ tim.
Chỉ định: Viêm gan, nhồi máu cơ tim, viêm cơ, tai biến mạch máu não…
Trị số bình thường ≤ 40 U/l
SGOT tăng cao trong các trường hợp: Viêm gan cấp do virus hoặc do thuốc, tan máu, viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ…
Lưu ý trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì SGOT tăng rất cao

SGPT(ASAT)
Ý nghĩa: SGPT là men chỉ có trong bào tương của tế bào gan. Nồng độ SGPT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.
Chỉ định: Viêm gan (cấp, mãn), …
Trị số bình thường ≤40 U/l
SGPT tăng cao gặp trong các trường hợp viêm gan, …
Nếu SGPT >>> SGOT: Chứng tỏ có tổn thương nông, cấp tính trên diện rộng của tế bào gan
Nếu SGOT >>> SGPT chứng tỏ tổn thương sâu đến lớp dưới tế bào (ty thể)

GGT (Gama Glutamyl Transferase)
Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.
Trị số bình thường:
Nam ≤ 45 U/l
Nữ ≤30 U/l
GGT tăng cao trong các trường hợp: Nghiện rượu, viêm gan do rượu, xơ gan, tắc mật…

ALP ( phosphatase kiềm)
Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.
Trị số bình thường: 90-280 U/l
ALP tăng rất cao trong các trường hợp: Tắc mật, ung thư gan lan toả,
ALP cũng tăng trong các trường hợp: Viêm xương, ung thư xương tạo cốt bào, nhuyễn xương, …

ALP giảm trong các trường hợp: Thiếu máu ác tính, suy cận giáp, thiếu vitamin C, dùng thuốc giảm mỡ máu…

Bilirubin máu
Chỉ đinh: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu…
Trị số bình thường: Bilirubun toàn phần ≤ 17,0 Mmol/l
Bilirubin trực tiếp ≤ 4,3 Mmol/l
Bilirubin gián tiếp ≤ 12,7 Mmol/l
Bilirubun toàn phần tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ…)
Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp, ung thư đầu tuỵ…
Bilirubin gián tiếp tăng trong: Thalassemia, tan máu, vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh …

Protein toàn phần
Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 65-82g/l
Protein tăng trong các bệnh lý: Đa u tuỷ (Kahler), bệnhWaldenstrom, thiểu năng vỏ thượng thận …Ngoài ra có thể gặp protein máu tăng trong các trường hợp cô đặc máu: sốt kéo dài, ỉa chảy nặng, nôn nhiều…
Protein giảm trong các trường hợp: thận hư nhiễm mỡ, xơ gan, ưu năng giáp nhiễm độc, …

 

Albumin máu
Chỉ định: bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…) …
Trị số bình thường: 35-55 g/l
Albumin giảm thường gặp trong các trường hợp: Xơ gan, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, …

Chỉ số A/G
Chỉ định: xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ…
Trị số bình thường: 1,2 – 2,2
A/G < 1 do tăng globulin, do giảm Albumin hoặc phối hợp cả 2:
- Giảm albumin: do thiếu dinh dưỡng, ung thư, lao, suy gan…
- Tăng globulin: Đa u tuỷ xương, Bệnh collagen, nhiễm khuẩn…
- Đồng thời giảm albumin và tăng globulin: Xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ, đa u tuỷ xương…

IV.  TĂNG MỠ MÁU

Cholesterol toàn phần
Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, …
Trị số bình thường: 3,9 - 5,2 mmol/l
Cholesterol tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu, vữa xơ động mạch, hội chứng thận hư, vàng da tắc mật ngoài gan, …
 

Triglycerid
Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, …
Trị số bình thường: 0,5 - 2,29 mmol/l
Triglycerid tăng trong các trường hợp: Vữa xơ động mạch, rối loạn lipid máu, hội chứng thận hư, đái tháo đường…

HDL-C
Chỉ đinh: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi……
Trị số bình thường: ≥ 0,9mmol/l
HDL-C tăng: ít nguy cơ gây vữa xơ động mạch
HDL-C giảm: dễ có nguy cơ gây vữa xơ động mạch, hay gặp trong các trường hợp rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực…
Người ta thường chú ý tới tỉ số CHOLESTEROL TOÀN PHẦN / HDL-C. Tí số này tốt nhất là < 4, tỉ số này càng cao thì khả năng vữa xơ động mạch càng nhiều.

LDL-C
Chỉ đinh: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường…
Trị số bình thường: <=3,4mmol/l
LDL-C càng cao, nguy cơ bị vữa xơ động mạch càng lớn.
LDL-C tăng trong các trường hợp: Vữa xơ động mạch, rối loạn lipid máu…

 

V. BỆNH LÝ TIM MẠCH
CK (Creatin – Kinase)
Ý nghĩa và chỉ định:
- CK là men có nhiều trong cơ tim và cơ xương, nồng độ men này phản ánh tình trạng tổn thương cơ.
- Chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, bệnh lý về cơ (viêm cơ, loạn dưỡng cơ)…
Trị số bình thường: ≤ 200U/l
CK tăng cao trong các trường hợp:

Bệnh lý tim: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim

Bệnh lý cơ: chấn thương cơ, viêm cơ, tổn thương cơ, bệnh loạn dưỡng cơ Duchene…
CK giảm trong trường hợp: teo cơ

CK-MB (Creatin Kinase – Mucle Brain)
Ý nghĩa và chỉ đinh: – CK-MB là một trong 3 isozym của CK, đó là: CK – MM (Creatin Kinase –Mucle Mucle: CK tuýp cơ), CK – MB (Creatin Kinase –Mucle Brain: CK tuýp tim) và CK – BM (Creatin Kinase – Brain Brain: CK tuýp não).  Xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng tổn thương cơ, đặc biệt, có tính đặc hiệu cao hơn CK trong nhồi máu cơ tim.
- Chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ nhồi máu cơ tim, tổn thương cơ …
Trị số bình thường: ≤ 24U/l
CKMB tăng trong các trường hợp: Nhồi máu cơ tim, chấn thương tim, phẫu thuật tim…

VI. HUYẾT HỌC LÂM SÀNG

Sắt trong máu
Chỉ đinh: Các trường hợp thiếu máu, mất máu do chảy máu, trĩ, giun móc, thai nghén, nhiễm độc sắt, tan máu…
Trị số bình thường:
Nam: 11-27 Mmol/l
Nữ: 7-26 Mmol/l
Sắt tăng trong các trường hợp: tan máu, suy tuỷ, xơ tuỷ, rối loạn sinh tuỷ, xơ gan, nhiễm độc sắt, truyền máu nhiều lần…
Sắt giảm trong các trường hợp: Thiếu máu thiếu sắt, viêm nhiễm mạn tính, chảy máu kéo dài, giảm hấp thu sắt (cắt đoạn ruột, dạ dày…)

Ferritin 
          Ferritin là một protein dự trữ sắt và giải phóng ra khi cơ thể cần.  Nồng độ Ferritin cho biết lượng sắt dự trữ trong cơ thể, nồng độ này càng cao, lượng sắt dự trữ càng lớn.
Trị số bình thường:
Nam giới và phụ nữ đã mãn kinh: 16,4- 323 ng/ml
Phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ: 6,9- 282ng/ml
Ferritin tăng rất cao trong các trường hợp: Suy tuỷ, tuỷ giảm sinh, rối loạn sinh tuỷ, Hogkin, đa u tuỷ xương…
Ferritin tăng cao trong các trường hợp: Nhiễm trùng, truyền khối hồng cầu nhiều lần, tan máu…
Ferritin giảm trong các trường hợp: Thiếu máu thiếu sắt, suy thận, các bệnh gây mất máu mãn tính (rong kinh, trĩ, chảy máu dạ dày…)

Protoporphyrin kẽm (ZPP - Zinc protoporphyrin):
          Hem là một protein cần thiết cấu tạo nên hồng cầu.  Sự hình thành nhân Hem trải qua nhiều bước nhưng có một bước quan trọng là gắn nguyên tử sắt vào phân tử có tên là protoporphyrin. 

          Khi cơ thể thiếu hụt sắt, cơ thể sẽ gắn kẽm với protoporphyrin tạo nên protoporphyrin kẽm để tổng hợp nên hồng cầu.  Tuy nhiên loại hồng cầu chứa kẽm này không có khả năng vận chuyển oxy.

          Bình thường, cơ thể cũng có một ít protoporphyrin kẽm.  Tuy nhiên khi nồng độ protoporphyrin kẽm tăng, chứng tỏ cơ thể đang trong tình trạng thiếu sắt.

Giá trị bình thường: 19 -38µmol ZPP/ mol Hem.

 

MỘT SỐ XÉT NGHIỆM KHÁC

CRP – Hs (C – Reactive Protein – High Sensitivity)

                 (Nghĩa là Protein C phản ứng – độ nhạy cao)
          CRP là một protein được tổng hợp ở gan, có vai trò chống viêm.   
          Trị số bình thường: < 7 mg/l (< 0,7 mg/dl)
CRP tăng cao trong các trường hợp: nhiễm trùng, viêm khớp dạng thấp, viêm phổi, viêm đa khớp, …

Amylase máu
          Amylase là một enzym do tụy và tuyến nước bọt sản xuất, cho nên bất thường trong nồng độ amylase là dấu hiệu của bệnh lý tụy hay bệnh về tuyến nước bọt.
Trị số bình thường: ≤ 220U/l
Amylase tăng cao trong các trường hợp: Viêm tuỵ cấp, ung thư tuỵ, quai bị, viêm tuyến nước bọt, …

Acid Uric máu
Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Gout, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu quả điều trị bệnh Gout…
Trị số bình thường:
Nam: 180-420 Mmol/l
Nữ: 150-360 Mmol/l
Acid uric tăng cao trong nhiều trường hợp: thường gặp nhất là trong bệnh Gout, leucemie (ung thư bạch cầu), suy thận…

(Sưu tầmtừ internet)


Đọc Thêm
Chủ Nhật, 17 tháng 5, 2020
- tháng 5 17, 2020 0 nhận xét
Nhãn: Bệnh Chó , Bệnh Chó Mèo , Bệnh Mèo
Bài đăng cũ hơn ››
Đăng ký: Nhận xét ( Atom )

facebook

Nhãn

  • Bệnh Chó
  • Bệnh Chó Mèo
  • Bệnh Mèo

bảng quyền sở hữu trang web

DMCA.com Protection Status

Tìm kiếm ?

Quảng Cáo

Quảng Cáo
Chúng tôi đang là đơn vị sản xuất và phân phối Siêu Men - thức ăn bổ sung cho thú cưng chất lượng tốt nhất hiện nay. NHỮNG LỢI ÍCH TUYỆT VỜI MÀ SIÊU MEN MANG LẠI TRONG CHĂN NUÔI THÚ CƯNG ! Siêu lợi khuẩn cung cấp hàng tỉ lợi khuẩn giúp bảo hệ hệ tiêu hoá của thú cưng hàng ngày. - Tăng Cường hệ miễn dịch - Hạn chế tiêu chảy - Tăng tính thèm ăn - Giúp thú cưng mau lớn - Hạn chế mùi hôi của phân và nước tiểu - Có thìa định lượng giúp tiết kiệm chi phí sử dụng và an toàn với hệ tiêu hoá của thú cưng.

Thư mục tìm kiếm

  • Bệnh Chó
  • Bệnh Chó Mèo
  • Bệnh Mèo

Facebook

Bài Đăng Hay

  • Chó mèo bị gãy chân , gãy xương, rạn xương
    Chó mèo bị gãy chân, gãy xương, rạn xương là việc thường hay xảy ra trong cuộc sống hằng ngày con người cũng như con vật cụ thể ở đây là chó...
  • Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa
    Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa   »› Xem thêm: Men Tiêu Hóa Thú Cưng I. BỆNH LÝ THẬN Ure máu Chỉ định: Các bệnh lý về thận, ki...

Bảng quyền

Trang Web Thuộc Quyền Sỡ Hữu Bác Sĩ Thú Y Trần Công Bằng Quảng cáo liên hệ

facebook.com/bstybang

Bình Luận

BÁC SĨ KINH NGHIỆM

Đội ngũ bác sĩ thú y được đào tạo chuyên sâu tại các trường đại học, bệnh viện uy tín trong và ngoài nước. Việc tuyển dụng được đảm bảo bởi quy trình nghiêm ngặt

GIÁ THÀNH HỢP LÝ


Hiểu được tâm lý của khách hàng, luôn hướng đến những dịch vụ chất lượng đi kèm một giá thành hợp lý

PHỤC VỤ 24H/365

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng,Bác sĩ phục vụ 24h và tất cả các ngày trong năm, kể cả ngày lễ tết

SỰ CAM KẾT

Trên tất cả những tuyên bố từ Thú Y Tại Nhà, chúng tôi lấy cam kết về sự hài lòng của quý khách hàng làm thước đo cho mọi hoạt động và giá trị thương hiệu